Ho kéo dài có đờm xanh đặc, dính máu: Cảnh báo 8 bệnh nguy hiểm

Cẩn trọng khi ho có đờm kéo dài, ho đờm xanh đặc, có máu

0 1.026

Trên thực tế, ho là một phản ứng có lợi nhằm bảo vệ cơ thể khỏi các chất có hại, vi  khuẩn. Ho kéo dài không sốt, ho có đờm xanh, đờm đặc, đờm dính máu không phải là một bệnh cụ thể, mà là triệu chứng của nhiều bệnh khác nhau. Tìm hiểu về các nguy cơ có thể giúp người bệnh đáng kể trong việc điều trị.

Xem thêm:

Ho có đờm kéo dài

Đờm, hay đàm là một chất tiết của đường hô hấp được tạo nên bởi chất nhầy, bạch cầu mủ, hồng cầu, các chất xâm nhập cơ thể. Đờm này có thể được đào thải ra ngoài bằng hoạt động khạc nhổ của người bệnh, hoặc được nuốt vào trong rồi theo phân ra ngoài bằng đường tiêu hóa.

Ho có đờm kéo dài là triệu chứng của nhiều bệnh khác nhau, có thể đi kèm với sốt hoặc không sốt. Căn cứ vào tình trạng và màu sắc của đờm: Đờm đặc, màu xanh, màu mủ hhay dính máu mà chúng ta có thể bước đầu tự chẩn đoán mình đang mắc bệnh gì.

ho có đờm kéo dài
Ho có đờm kéo dài là bệnh gì?

Cẩn trọng hết sức khi ho có đờm kéo dài, đờm xanh đặc, dính máu

  1. Viêm phế quản mạn tính

– Thời gian ho: Ho có thể cách quãng hoặc kéo dài vài tuần, xảy ra nhiều vào buổi sáng.

– Màu sắc của đờm:

  • Ban đầu trắng đục, sau đó chuyển sang đờm màu vàng hoặc xanh.
  • Số đờm khạc ra trong một ngày có thể lên tới 100 ml.

– Có sốt hay không: Ho có đờm không sốt

– Triệu chứng điển hình khác: Khó thở từng cơn, đặc biệt gặp nhiều khi gắng sức, thời tiết lạnh giá

– Mức độ nguy hiểm của bệnh:

  • Có thể lây nhiễm qua đường hô hấp.
  • Biến chứng của bệnh là viêm phế quản mạn tính tắc nghẽn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính không thể chữa khỏi.
  • Có thể gây tử vong do suy hô hấp cấp.
  1. Giãn phế quản

Thời gian ho: Ho có đờm kéo dài nhiều ngày, nhiều tuần theo từng đợt.

– Màu sắc của đờm:

  • Ho có đờm rất nhiều, 500 – 1000 ml/ngày, đờm chia làm 3 lớp gồm bọt ở trên, nhầy mủ ở giữa và mủ đục ở dưới. Màu sắc chủ yếu là trắng đục hoặc vàng hơi xanh.
  • Ho ra máu khi bệnh nặng hơn.

– Có sốt hay không: Ho có đờm không sốt

– Triệu chứng điển hình khác:

  • Khó thở, đau ngực.
  • Hơi thở có mùi hôi.

– Mức độ nguy hiểm của bệnh:

  • Khi không được điều trị có thể dẫn đến tâm phế mạn, áp xe phổi, viêm phổi.
  • Nguy cơ tử vong cao ở các đối tượng là người già, trẻ nhỏ.
  1. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)

– Thời gian ho: Kéo có đờm dài nhiều ngày, rất ít ho vào ban đêm.

– Màu sắc của đờm: Đờm màu trắng, xanh hoặc vàng xuất hiện sau nhiều đợt ho.

– Có sốt hay không: Ho có đờm không sốt

– Triệu chứng điển hình khác: Khó thở dai dẳng và hết sức phiền phức, nhất là khi người bệnh đi bộ, leo cầu thang, mang vác đồ đạc.

– Mức độ nguy hiểm của bệnh:

  • Bệnh không thể chữa khỏi.
  • Nguy cơ tử vong rất cao.
  1. Lao phổi

– Thời gian ho: Ho có đờm kéo dài nhiều ngày, sau đó tự chấm dứt rồi quay lại với mức độ nặng hơn.

– Màu sắc của đờm:

Ho có nhiều đờm đặc, màu vàng, trắng đục hoặc xanh.

Ho ra máu khi bệnh trở nặng.

– Có sốt hay không: Ho có đờm kèm theo sốt nhẹ chủ yếu vào buổi chiều tối.

– Triệu chứng điển hình khác:

  • Đau ngực, khó thở.
  • Hay ra mồ hôi ban đêm, cơ thể mệt mỏi, sụt cân.

– Mức độ nguy hiểm:

  • Có thể lây nhiễm từ người này sang người khác qua đường hô hấp. Tại Việt Nam, có 44% dân số nhiễm lao, 5 – 10% trong số đó đã chuyển thành lao phổi.
  • Dẫn đến tràn khí màng phổi và gây bệnh ở nhiều cơ quan khác như não, xương khớp, ruột, hạch bạch huyết…
  1. Áp xe phổi

– Thời gian ho: Ban đầu ho khan, sau đó ho có đờm kéo dài nhiều ngày.

– Màu sắc của đờm: Đờm ít, màu trắng đục, vàng hoặc xanh.

– Có sốt hay không: Ho có đờm kèm theo sốt cao, rét run.

– Triệu chứng điển hình khác:

  • Đau ngực âm ỉ, đau tăng lên khi cố gắng thở sâu, đau nhiều khi ho.
  • Cơ thể mệt mỏi, sụt cân.

– Mức độ nguy hiểm của bệnh:

  • Trước đây tỉ lệ tử vong do áp xe phổi rất cao, bây giờ nhờ tiến bộ y học mà tỉ lệ này đã giảm.
  • Nguy cơ áp xe phổi mạn tính, nhiễm trùng huyết, giãn thế quản, tràn mủ màng phổi…
  • Ho ra máu nặng khi áp xe ăn vào các mạch máu lớn.
  1. Hen phế quản

– Thời gian ho: Ho kéo dài nhiều ngày, mỗi đợt từ vài phút đến vài giờ, gặp nhiều vào ban đêm.

– Màu sắc của đờm: Đờm đặc, có nhiều hạt nhỏ màu vàng, trắng đục hoặc xanh.

– Có sốt hay không: Ho có đờm không sốt.

– Triệu chứng điển hình khác: Khó thở, thở có tiếng rít, tím chân tay.

– Mức độ nguy hiểm:

  • Bệnh không lây nhưng có tính di truyền.
  • Gây xẹp phổi, nhiễm khuẩn phế quản, giãn phế nang đa tiểu thùy, tràn khí màng phổi, tràn khí trung thất, ngưng hô hấp, suy hô hấp.
  • Nguy cơ tử vong do ngừng thở.
  1. Viêm phổi

– Thời gian ho: Ban đầu ho khan, sau đó ho có đờm kéo dài nhiều ngày.

– Màu sắc của đờm: Đờm màu trắng, xanh hoặc vàng.

– Có sốt hay không: Sốt xuất hiện trước cả triệu chứng ho có đờm.

– Triệu chứng điển hình khác:

  • Khó thở, tức ngực, đau tim.
  • Co giật xuất hiện chủ yếu ở người già và trẻ nhỏ.
  • Lơ mơ, mê sảng với trường hợp bị phế quản phế viêm.
  • Có thể lây nhiễm qua đường hô hấp.

– Mức độ nguy hiểm của bệnh:

  • Dẫn đến biến chứng tràn dịch màng phổi, áp xe phổi.
  • Tỷ lệ tử vong cao do hô hấp khó khăn.
  1. Ung thư phổi

– Thời gian ho: Ho dai dẳng, ho có đờm kéo dài nhiều tuần.

– Màu sắc của đờm:

  • Ho có nhiều đờm đặc, màu vàng, trắng đục hoặc xanh.
  • Ho ra máu khi bệnh trở nặng.

– Có sốt hay không: Ho có đờm không sốt.

– Triệu chứng điển hình khác:

  • Tức ngực, khó thở, thở khò khè.
  • Nhức đầu, sụt cân bất thường.

– Mức độ nguy hiểm của bệnh:

  • Không thể chữa khỏi.
  • Nguy cơ tử vong ngay cả khi đã và đang được điều trị.

Lưu ý: Thông tin về tình trạng ho có đờm kéo dài, ho ra máu trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thông tin chính xác, người bệnh cần đến gặp bác sĩ để được thăm khám. Tự ý điều trị tại nhà có thể khiến bệnh trở nên trầm trọng hơn.

Nguồn: Thongkhikhang.com

Bạn cũng có thể thích
Bình luận
Loading...